Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 19/4/2025 mới nhất. Giá lúa gạo hôm nay nhìn chung đa số ổn định, các giống lúa, gạo và nếp đều có mức giá ổn định so với ngày hôm qua.
loading content table...
Giá giao dịch lúa gạo ngày 19 tháng 4 năm 2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận sự ổn định. Theo đó, lượng giao dịch trên thị trường có xu hướng giảm, giá lúa tươi duy trì ở mức hiện tại. Đối với thị trường xuất khẩu, một số chủng loại gạo tiếp tục xu hướng giảm nhẹ so với thời điểm giữa tuần.
Tham khảo thêm: Giá lúa gạo ngày 21/4/2025 chi tiết nhất!
1Giá lúa gạo trong nước hôm nay 19/4
Chủng loại lúa/gạo | Đơn vị tính | Giá mua của thương lái (đồng) | Tăng/giảm so với hôm qua (đồng) |
Đài thơm 8 | Kg | 6.900 - 7.000 | - |
OM 18 | Kg | 6.800 - 7.000 | - |
IR 504 | Kg | 5.800 - 6.000 | - |
OM 5451 | Kg | 6.200 - 6.300 | - |
Nàng Hoa 9 | Kg | 6.550 - 6.750 | - |
OM 380 | Kg | 5.900 - 6.000 | - |
Gạo nguyên liệu IR 504 | Kg | 7.900 - 8.050 | - |
Gạo TP 504 | Kg | 9.500 - 9.700 | - |
Gạo nguyên liệu OM 380 | Kg | 7.750 - 7.850 | - |
Gạo TP OM 380 | Kg | 7.800 -7.900 | - |
Gạo nguyên liệu OM 18 | Kg | 10.200 - 10.400 | - |
Gạo NL 5451 | Kg | 9.600 - 9.750 | - |

Theo thông tin cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang ngày 19 tháng 4 năm 2025, giá các chủng loại lúa tươi cụ thể như sau:
- Lúa OM 18: dao động 6.800 - 7.000 VNĐ/kg.
- Lúa OM 380: dao động 5.900 - 6.000 VNĐ/kg.
- Lúa OM 5451: dao động 6.200 - 6.300 VNĐ/kg.
- Lúa Đài Thơm 8: dao động 6.900 - 7.000 VNĐ/kg.
- Lúa IR 50404: dao động 5.800 - 6.000 VNĐ/kg.
- Lúa Nàng Hoa 9: dao động 6.550 - 6.750 VNĐ/kg.
Đối với mặt hàng gạo nguyên liệu tại tỉnh An Giang, ghi nhận các mức giá:
- Gạo nguyên liệu OM 18: 10.200 - 10.400 VNĐ/kg.
- Gạo nguyên liệu IR 504: 7.900 - 8.050 VNĐ/kg.
- Gạo nguyên liệu OM 380: 7.700 - 7.850 VNĐ/kg.
- Gạo nguyên liệu 5451: 9.600 - 9.750 VNĐ/kg.
- Gạo thành phẩm OM 380: 8.800 - 9.000 VNĐ/kg.
- Gạo thành phẩm IR 504: 9.500 - 9.700 VNĐ/kg.
Tại thị trường bán lẻ, giá các loại gạo duy trì ổn định so với ngày trước đó. Cụ thể:
- Gạo Nàng Nhen: 28.000 VNĐ/kg (mức cao nhất).
- Gạo thường: 15.500 - 16.000 VNĐ/kg.
- Gạo thơm thái hạt dài: 20.000 - 22.000 VNĐ/kg.
- Gạo Hương Lài: 22.000 VNĐ/kg.
- Gạo thơm Jasmine: 18.000 - 20.000 VNĐ/kg.
- Gạo Nàng hoa: 22.000 VNĐ/kg.
- Gạo thơm Đài Loan: 21.000 VNĐ/kg.
- Gạo trắng thông dụng: 17.000 VNĐ/kg.
- Gạo Sóc thường: 18.000 VNĐ/kg.
- Gạo Sóc Thái: 21.000 VNĐ/kg.
- Gạo Nhật: 22.000 VNĐ/kg.
2Giá gạo xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam ngày 19 tháng 4 năm 2025 ghi nhận xu hướng giảm nhẹ so với dữ liệu giữa tuần. Theo thông tin từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá các chủng loại gạo xuất khẩu cụ thể như sau:
- Gạo tiêu chuẩn 5% tấm: 394 USD/tấn (giảm 2 USD/tấn).
- Gạo 25% tấm: 367 USD/tấn (giảm 1 USD/tấn).
- Gạo 100% tấm: 317 USD/tấn.

Vừa rồi là những thông tin mới cập nhật về tình hình giá lúa gạo hôm nay 19/4. Hy vọng những thông tin trên bài viết sẽ hữu ích với bạn!
Có thể bạn quan tâm:
Chọn mua gạo ngon, chất lượng có bán tại Bách hóa XANH nhé: