Tổng hợp khối thi đại học với các ngành nghề tương ứng: A00, A01, A02, B01, B01, B03, C01, C03, D01, D14, H00, V00, M00… Khám phá ngành nghề tương ứng.
Việc nắm rõ các khối thi đại học với các ngành nghề tương ứng là bước đi chiến lược giúp các sĩ tử Gen Z năm 2026 tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển. Trong bối cảnh kỳ thi tốt nghiệp THPT có nhiều thay đổi với cấu trúc 2+2 (2 môn bắt buộc Toán, Văn và 2 môn tự chọn), việc lựa chọn đúng tổ hợp không chỉ giúp bạn ôn luyện tập trung mà còn mở cánh cửa vào những ngành nghề "khát" nhân lực.
1Khối thi đại học với các ngành nghề tương ứng
Dưới đây là bảng tổng hợp các tổ hợp môn xét tuyển phổ biến nhất hiện nay:
Tên khối | Tổ hợp môn xét tuyển |
KHỐI A | - |
A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
A03 | Toán, Vật lý, Lịch sử |
A04 | Toán, Vật lý, Địa lý |
A05 | Toán, Hóa học, Lịch sử |
A06 | Toán, Hóa học, Địa lý |
A07 | Toán, Lịch sử, Địa lý |
A08 | Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân |
A09 | Toán, Địa lý, Giáo dục công dân |
A10 | Toán, Vật lý, Giáo dục công dân |
A11 | Toán, Hóa học, Giáo dục công dân |
A12 | Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội |
A14 | Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lý |
A15 | Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân |
A16 | Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn |
A17 | Toán, Khoa học xã hội, Vật lý |
A18 | Toán, Khoa học xã hội, Hóa học |
KHỐI B | - |
B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
B01 | Toán, Sinh học, Lịch sử |
B02 | Toán, Sinh học, Địa lý |
B03 | Toán, Sinh học, Ngữ văn |
B04 | Toán, Sinh học, Giáo dục công dân |
B05 | Toán, Sinh học, Khoa học xã hội |
B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
KHỐI C | - |
C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý |
C01 | Ngữ văn, Toán, Vật lý |
C02 | Ngữ văn, Toán, Hóa học |
C03 | Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lý |
C05 | Ngữ văn, Vật lý, Hóa học |
C06 | Ngữ văn, Vật lý, Sinh học |
C07 | Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử |
C08 | Ngữ văn, Hóa học, Sinh học |
C09 | Ngữ văn, Vật lý, Địa lý |
C10 | Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử |
C12 | Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử |
C13 | Ngữ văn, Sinh học, Địa lý |
C14 | Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân |
C15 | Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hội |
C16 | Ngữ văn, Vật lý, Giáo dục công dân |
C17 | Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục công dân |
C18 | Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục công dân |
C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân |
C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân |
KHỐI D | - |
D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
D02 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga |
D03 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
D05 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức |
D06 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
D09 | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
D10 | Toán, Địa lý, Tiếng Anh |
D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
D12 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
D13 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
D16 | Toán, Địa lý, Tiếng Đức |
D17 | Toán, Địa lý, Tiếng Nga |
D18 | Toán, Địa lý, Tiếng Nhật |
D19 | Toán, Địa lý, Tiếng Pháp |
D20 | Toán, Địa lý, Tiếng Trung |
D21 | Toán, Hóa học, Tiếng Đức |
D22 | Toán, Hóa học, Tiếng Nga |
D23 | Toán, Hóa học, Tiếng Nhật |
D24 | Toán, Hóa học, Tiếng Pháp |
D25 | Toán, Hóa học, Tiếng Trung |
D26 | Toán, Vật lý, Tiếng Đức |
D27 | Toán, Vật lý, Tiếng Nga |
D28 | Toán, Vật lý, Tiếng Nhật |
D29 | Toán, Vật lý, Tiếng Pháp |
D30 | Toán, Vật lý, Tiếng Trung |
D31 | Toán, Sinh học, Tiếng Đức |
D32 | Toán, Sinh học, Tiếng Nga |
D33 | Toán, Sinh học, Tiếng Nhật |
D34 | Toán, Sinh học, Tiếng Pháp |
D35 | Toán, Sinh học, Tiếng Trung |
D41 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Đức |
D42 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nga |
D43 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nhật |
D44 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Pháp |
D45 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung |
D52 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Nga |
D54 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Pháp |
D55 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Trung |
D61 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức |
D62 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga |
D63 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật |
D64 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp |
D65 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung |
D66 | Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh |
D68 | Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga |
D69 | Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật |
D70 | Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp |
D72 | Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh |
D73 | Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức |
D74 | Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga |
D75 | Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật |
D76 | Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp |
D77 | Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung |
D78 | Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh |
D79 | Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức |
D80 | Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga |
D81 | Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật |
D82 | Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp |
D83 | Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung |
D84 | Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh |
D85 | Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức |
D86 | Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga |
D87 | Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp |
D88 | Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật |
D90 | Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh |
D91 | Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp |
D92 | Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức |
D93 | Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga |
D94 | Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật |
D95 | Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung |
D96 | Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Anh |
D97 | Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp |
D98 | Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức |
D99 | Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga |
KHỐI H (NĂNG KHIẾU) | - |
H00 | Ngữ văn, Năng khiếu vẽ 1, Năng khiếu vẽ 2 |
H01 | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu Hình họa |
H02 | Toán, Năng khiếu Hình họa, Vẽ trang trí màu |
H03 | Toán, Khoa học tự nhiên, Năng khiếu Hình họa |
H04 | Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu Hình họa |
H05 | Ngữ văn, Khoa học xã hội, Năng khiếu Hình họa |
H06 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu Hình họa |
H07 | Toán, Năng khiếu Hình họa, Vẽ Trang trí |
H08 | Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật |
KHỐI V (NĂNG KHIẾU) | - |
V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Mỹ thuật |
V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật |
V02 | Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật |
V03 | Toán, Hóa học, Vẽ Mỹ thuật |
V05 | Ngữ văn, Vật lý, Vẽ Mỹ thuật |
V06 | Toán, Địa lý, Vẽ Mỹ thuật |
V07 | Toán, Tiếng Đức, Vẽ Mỹ thuật |
V08 | Toán, Tiếng Nga, Vẽ Mỹ thuật |
V09 | Toán, Tiếng Nhật, Vẽ Mỹ thuật |
V10 | Toán, Tiếng Pháp, Vẽ Mỹ thuật |
V11 | Toán, Tiếng Trung, Vẽ Mỹ thuật |
KHỐI M (NĂNG KHIẾU) | - |
M00 | Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát |
M01 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu |
M02 | Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 |
M03 | Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 |
M04 | Toán, NK Mầm non 1, NK Mầm non 2 |
M09 | Toán, Đọc kể diễn cảm, Hát múa |
M10 | Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu 1 |
M11 | Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh |
M13 | Toán, Sinh học, Năng khiếu |
M14 | Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán |
M15 | Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh |
M18 | Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Toán |
M19 | Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Tiếng Anh |
M22 | Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Toán |
KHỐI N (NĂNG KHIẾU) | - |
N00 | Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2 |
N01 | Ngữ văn, Xướng âm, Biểu diễn nghệ thuật |
N02 | Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ |
N03 | Ngữ văn, Ghi âm - xướng âm, Chuyên môn |
N04 | Ngữ văn, Năng khiếu thuyết trình, Năng khiếu |
N05 | Ngữ văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu |
KHỐI T (NĂNG KHIẾU) | - |
T00 | Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
T01 | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT |
T02 | Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
T03 | Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu TDTT |
T04 | Toán, Vật lý, Năng khiếu TDTT |
T05 | Ngữ văn, Giáo dục công dân, Năng khiếu |
KHỐI R & S (NĂNG KHIẾU) | - |
R00 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu nghệ thuật |
R01 | Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu nghệ thuật |
R02 | Ngữ văn, Toán, Năng khiếu nghệ thuật |
R03 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu nghệ thuật |
R05 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu báo chí |
S00 | Ngữ văn, Năng khiếu SKĐA 1, Năng khiếu SKĐA 2 |
S01 | Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 |
Ngành nghề khối A
Khối A là khối thi có số lượng tổ hợp môn lớn nhất (tới 18 mã) và luôn lấy môn Toán làm trọng tâm. Các ngành nghề tương ứng vô cùng đa dạng, từ nhóm kỹ thuật công nghệ như Cơ khí, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ bán dẫn đến các nhóm ngành kinh tế như Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Luật kinh tế.
Ngoài ra, khối A còn là nền tảng để dự tuyển vào các ngành Marketing, Quan hệ công chúng hay các khối trường Công an, Quân đội.

Ngành nghề khối B
Nhóm ngành khối B tập trung chủ yếu vào sự sống, sức khỏe và môi trường. Đây là khối thi "đặc thù" cho những bạn mong muốn trở thành y bác sĩ với các ngành như Y đa khoa, Dược học, Điều dưỡng, Răng - Hàm - Mặt.
Bên cạnh đó, khối B còn tương ứng với các ngành khoa học như Công nghệ sinh học, Quản lý đất đai, Khí tượng học và các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp như Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Thú y.
Ngành nghề khối C
Khối C dành cho những thí sinh yêu thích nghiên cứu về con người, lịch sử và các giá trị xã hội với môn Ngữ văn là điều kiện bắt buộc. Ngành nghề tương ứng tiêu biểu bao gồm Báo chí, Luật, Sư phạm, Tâm lý học, Triết học và Chính trị học.
Trong những năm gần đây, khối C cũng mở rộng cơ hội cho thí sinh vào các ngành Du lịch, Quản trị khách sạn và các công việc liên quan đến Truyền thông văn hóa. Đây là lựa chọn lý tưởng cho những ai có khả năng diễn đạt tốt và am hiểu kiến thức xã hội.

Ngành nghề khối D
Khối D là khối thi năng động, kết hợp giữa tư duy tự nhiên và công cụ ngoại ngữ, rất phù hợp với xu hướng toàn cầu hóa năm 2026. Các ngành nghề tương ứng nổi bật nhất là nhóm Ngôn ngữ (Anh, Trung, Hàn, Nhật) và nhóm Kinh tế quốc tế, Thương mại điện tử, Logistics.
Ngoài ra, thí sinh khối D có thể xét tuyển vào các ngành Marketing, Quan hệ quốc tế, Sư phạm ngoại ngữ hay các ngành thuộc lĩnh vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp như Quản lý tài nguyên rừng. Khối D luôn được đánh giá là khối thi "dễ xin việc" nhờ sự linh hoạt.
Ngành nghề khối năng khiếu
Đây là nhóm khối đặc biệt dành cho thí sinh có tài năng thiên bẩm về nghệ thuật, thẩm mỹ hoặc thể chất.
- Khối H & V: Tương ứng với các ngành Kiến trúc, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Mỹ thuật công nghiệp.
- Khối M & N: Phù hợp với ngành Giáo dục mầm non, Thanh nhạc, Diễn viên, Quay phim.
- Khối T: Dành cho các ngành Giáo dục thể chất, Huấn luyện viên, Quản lý TDTT.
- Khối R & S: Hướng tới các chuyên ngành Biểu diễn nghệ thuật, Đạo diễn sân khấu và Truyền thông văn hóa.

2Cách chọn khối thi phù hợp với bản thân
Dựa vào sở thích
Đừng ép bản thân học những môn mình "ghét cay ghét đắng" chỉ vì nghe nói ngành đó dễ kiếm tiền. Sở thích là động lực lớn nhất giúp bạn vượt qua áp lực ôn thi. Nếu bạn yêu thích công nghệ, hãy ưu tiên các khối có Toán, Lý. Nếu bạn yêu thích viết lách, đừng ngần ngại chọn khối có Ngữ văn.

Dựa vào năng lực học tập
Hãy nhìn thẳng vào bảng điểm của mình. Bạn thường xuyên đạt điểm cao ở môn nào? Việc chọn khối thi dựa trên thế mạnh học thuật giúp bạn tối ưu hóa tổng điểm xét tuyển, từ đó tăng khả năng đỗ vào các trường đại học top đầu.
Dựa vào định hướng nghề nghiệp
Bạn muốn trở thành ai trong 5-10 năm tới? Nếu mục tiêu là một chuyên gia Kinh tế, khối A01 hoặc D01 sẽ là lựa chọn khôn ngoan. Hãy bắt đầu từ đích đến để chọn con đường phù hợp nhất.

Dựa vào xu hướng thị trường lao động
Năm 2026, thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ với AI và năng lượng xanh. Việc theo dõi báo cáo nhân lực giúp bạn nhận diện được đâu là ngành nghề "khát" nhân sự để từ đó lựa chọn khối thi có ngành nghề tương ứng tiềm năng nhất.
3Xu hướng ngành nghề theo từng khối thi
Ngành hot khối A: Công nghệ bán dẫn và Trí tuệ nhân tạo (AI)
Với việc Việt Nam trở thành mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng chip toàn cầu, ngành Công nghệ bán dẫn đang trở thành "cơn sốt". Bên cạnh đó, Khoa học dữ liệu vẫn giữ vững vị thế là ngành nghề có thu nhập top đầu.

Ngành tiềm năng khối B: Công nghệ thẩm mỹ và Y sinh
Sự quan tâm đến sức khỏe và sắc đẹp ngày càng tăng cao. Ngành Công nghệ thẩm mỹ và Kỹ thuật y sinh đang cần một lượng lớn nhân lực trình độ cao để vận hành các thiết bị y tế hiện đại.
Ngành ổn định khối C: Luật kinh tế và Tâm lý học
Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, Luật kinh tế luôn là ngành nghề "vững như bàn thạch". Đồng thời, sự chú trọng vào sức khỏe tinh thần khiến Tâm lý học trở thành ngành nghề đầy triển vọng.

Ngành phát triển mạnh khối D: Thương mại điện tử và Marketing số
Mua sắm trực tuyến đã trở thành thói quen không thể thiếu. Vì vậy, các ngành như Thương mại điện tử và Digital Marketing luôn cần những người trẻ năng động, giỏi ngoại ngữ và am hiểu công nghệ từ khối D.
4Những sai lầm khi chọn khối thi đại học
Để quá trình lựa chọn tổ hợp môn diễn ra suôn sẻ và không phải thốt lên câu "giá như" sau này, bạn cần đặc biệt tỉnh táo trước những "cái bẫy" tâm lý thường gặp dưới đây:
- Chọn theo bạn bè: Đăng ký thi cùng khối với nhóm bạn thân chỉ để "có hội có thuyền" mà hoàn toàn ngó lơ năng lực thực tế của cá nhân.
- Chọn theo xu hướng mà không hiểu bản thân: Mải miết chạy theo các ngành "hot" theo lời đồn nhưng lại không có tố chất hay sở trường phù hợp để theo đuổi lâu dài.
- Không tìm hiểu ngành nghề: Chỉ dồn sức quan tâm đến các môn thi đại học mà bỏ quên việc tìm hiểu xem công việc thực tế sau khi ra trường sẽ làm gì và môi trường làm việc ra sao.
- Chỉ quan tâm điểm chuẩn: Quyết định chọn khối thi chỉ vì năm trước tổ hợp đó có điểm chuẩn thấp, dễ đỗ, mà không hề cân nhắc đến niềm đam mê hay khả năng chịu nhiệt với chương trình học.
Tham khảo thêm:Danh sách các trường đại học xét học bạ 2026 mới nhất
5Câu hỏi thường gặp
Nên chọn khối thi hay chọn ngành trước?
Lời khuyên là bạn nên chọn ngành nghề mình yêu thích trước, sau đó mới tìm khối thi có thế mạnh của bản thân để xét tuyển vào ngành đó.
Có thể thi nhiều khối không?
Có. Bạn hoàn toàn có thể sử dụng các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp để ghép thành nhiều tổ hợp khác nhau nhằm tăng cơ hội trúng tuyển vào nhiều nguyện vọng.

Khối nào dễ xin việc nhất?
Thực tế không có khối nào là dễ xin việc nhất, cơ hội thuộc về người có kỹ năng giỏi. Tuy nhiên, khối D và A thường có dải ngành nghề rộng và linh hoạt hơn với thị trường.
Nên chọn khối theo năng lực hay đam mê?
Lý tưởng nhất là chọn khối thi nằm ở điểm giao thoa giữa năng lực (giúp bạn đỗ) và đam mê (giúp bạn đi xa hơn trong sự nghiệp).
Việc hiểu rõ các khối thi đại học với các ngành nghề tương ứng là "kim chỉ nam" giúp các sĩ tử Gen Z tự tin bước vào giảng đường năm 2026. Một sự lựa chọn đúng đắn ngay từ đầu không chỉ giúp bạn giảm bớt áp lực thi cử mà còn đặt nền móng vững chắc cho tương lai rạng rỡ. Chúc bạn sớm xác định được khối thi sở trường và chinh phục thành công ngôi trường đại học mơ ước của mình!
Có thể bạn quan tâm:
Chọn mua trái cây tươi ngon, giá tốt tại Bách Hoá XANH nhé:








